Logo

LIÊM TUYỀN SỐ

Tiện ích & Quản trị

Nghiệp vụ công tác kết nạp đảng viên (dành cho cấp ủy chi bộ tổ dân phố)

02:56:00 14/7/2026|Tác giả: ADMIN|Xây dựng Đảng

Dưới đây là nội dung chi tiết về nghiệp vụ công tác kết nạp đảng viên, được biên soạn dựa trên các quy định và hướng dẫn mới nhất để phục vụ công tác tập huấn cho cấp ủy cơ sở:

I. TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI VÀO ĐẢNG

Cấp ủy cần nắm vững các tiêu chuẩn cơ bản để định hướng tạo nguồn:

  1. Độ tuổi: Từ đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng). Việc kết nạp người trên 60 tuổi phải do cấp ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định,.
  2. Trình độ học vấn:
  3. Phổ thông: Hoàn thành chương trình giáo dục bậc trung học cơ sở trở lên.
  4. Vùng đặc biệt: Người sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tối thiểu phải hoàn thành chương trình giáo dục bậc tiểu học.
  5. Trường hợp già làng, trưởng bản, người có uy tín: Tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được Ban Thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi kết nạp.
  6. Thừa nhận và tự nguyện: Thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng; là người ưu tú được quần chúng tín nhiệm; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú.

II. CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ BỒI DƯỠNG CẢM TÌNH ĐẢNG

  1. Xây dựng kế hoạch: Chi bộ hằng năm phải đánh giá, phân tích chất lượng quần chúng để xây dựng kế hoạch tạo nguồn, giao nhiệm vụ cho quần chúng để thử thách.
  2. Phân công giúp đỡ: Chi bộ ra nghị quyết phân công đảng viên chính thức giúp đỡ cảm tình Đảng (phải là đảng viên cùng công tác, lao động hoặc cùng sinh hoạt nơi cư trú ít nhất 12 tháng),.
  3. Học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng: Quần chúng ưu tú phải được học lớp bồi dưỡng và có giấy chứng nhận. Giấy này có giá trị trong 60 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn này mà chưa được xem xét kết nạp thì phải học lại để cấp giấy mới,.

III. QUY TRÌNH, THỦ TỤC XEM XÉT KẾT NẠP (KỂ CẢ KẾT NẠP LẠI)

Cấp ủy thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:

1. Hồ sơ của người vào Đảng

  1. Đơn xin vào Đảng: Người vào Đảng phải tự làm đơn, trình bày rõ nhận thức về mục đích, lý tưởng của Đảng và động cơ xin vào Đảng,.
  2. Lý lịch của người vào Đảng: Tự khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng theo quy định, không tẩy xóa, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai,.

2. Thẩm tra lý lịch người vào Đảng

Đây là bước quan trọng nhất, cấp ủy cần lưu ý:

  1. Đối tượng thẩm tra: Người vào Đảng và "người thân" (gồm: cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ/chồng; con đẻ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ),.
  2. Nội dung thẩm tra: Làm rõ vấn đề tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, việc chấp hành đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
  3. Phương pháp: Gửi công văn đề nghị hoặc cử đảng viên đi thẩm tra. Lưu ý: Không cử người vào Đảng hoặc người thân của người vào Đảng đi thẩm tra lý lịch. Nếu người thân là đảng viên đã khai đầy đủ và được cấp ủy quản lý hồ sơ xác nhận thì không phải thẩm tra lại lịch sử chính trị, chỉ thẩm tra chính trị hiện nay,.

3. Lấy ý kiến nhận xét của đoàn thể và nơi cư trú

Chi ủy lấy ý kiến của đại diện tổ chức chính trị - xã hội mà người vào Đảng là thành viên và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú,.

4. Nghị quyết của Chi bộ và Đảng ủy cơ sở

  1. Chi bộ: Họp xét, nếu được ít nhất 2/3 đảng viên chính thức tán thành thì ra nghị quyết đề nghị cấp trên,.
  2. Đảng ủy cơ sở: Thảo luận, biểu quyết. Nếu được ít nhất 2/3 cấp ủy viên tán thành thì ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên (hoặc ra quyết định nếu được ủy quyền),.

IV. TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

  1. Thời hạn: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định kết nạp, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp.
  2. Yêu cầu: Trang nghiêm; kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ 2 người trở lên trong cùng một buổi lễ).
  3. Chương trình: Chào cờ; tuyên bố lý do; đọc quyết định; đảng viên mới đọc lời tuyên thệ; bí thư chi bộ nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn và phân công đảng viên chính thức tiếp tục giúp đỡ.

V. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP SAI QUY ĐỊNH

Cấp ủy cần chú ý các lỗi sau để tránh sai sót:

  1. Kết nạp sai tiêu chuẩn, điều kiện: Cấp ủy cấp trên sẽ chỉ đạo hủy bỏ quyết định kết nạp và xóa tên khỏi danh sách đảng viên,.
  2. Kết nạp sai thẩm quyền, thủ tục: Nếu người vào Đảng đủ tiêu chuẩn nhưng sai quy trình thì cấp có thẩm quyền chỉ đạo làm lại các thủ tục đúng quy định, sai đâu sửa đó,.

Ghi chú tra cứu:

  1. QĐ 20-QĐ/TW (08/4/2026): Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.
  2. HD 01-HD/TW (19/5/2026): Hướng dẫn của Ban Bí thư về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.
  3. HD 38-HD/BTCTW (29/9/2025): Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên.


Dưới đây là các câu hỏi quan trọng liên quan đến nghiệp vụ công tác kết nạp đảng viên:

Câu 1. Việc thẩm tra lý lịch người thân của người vào Đảng được quy định chặt chẽ nhằm làm rõ các vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay. Dưới đây là các quy định chi tiết:

1. Đối tượng thẩm tra (người thân)

Người thân của người xin vào Đảng cần thẩm tra lý lịch bao gồm:

  1. Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân.
  2. Vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng).
  3. Con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

2. Nội dung thẩm tra, xác minh

Đối với người thân, nội dung thẩm tra tập trung làm rõ:

  1. Các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị.
  2. Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

3. Phương pháp thẩm tra và các trường hợp miễn thẩm tra

Cấp ủy cần thực hiện thẩm tra theo các nguyên tắc sau:

  1. Nếu người thân là đảng viên: Nếu cha, mẹ đẻ, người trực tiếp nuôi dưỡng, anh, chị, em ruột, con đẻ đã là đảng viên và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực, có xác nhận của cấp ủy quản lý hồ sơ thì không phải thẩm tra, xác minh lý lịch.
  2. Đối với bên vợ (chồng): Nếu vợ (chồng) hoặc cha, mẹ đẻ, người trực tiếp nuôi dưỡng của vợ (chồng), anh, chị, em ruột của vợ (chồng) là đảng viên và đã khai đầy đủ, trung thực, có xác nhận của cấp ủy quản lý thì không phải thẩm tra bên vợ (chồng).
  3. Nội dung chưa rõ: Nếu có nội dung nào chưa rõ thì phải thẩm tra, xác minh nội dung đó. Nếu cấp ủy nơi đến thẩm tra đã xác nhận nhưng vẫn còn điểm chưa rõ, chi bộ cần báo cáo để cơ quan tham mưu cấp trên trực tiếp thẩm tra làm rõ.
  4. Người thân ở ngoài nước: Cấp ủy nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp ủy hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (qua Đảng ủy Bộ Ngoại giao) để lấy xác nhận.

4. Trách nhiệm thực hiện

  1. Không cử người vào Đảng hoặc người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đẻ...) đi thẩm tra lý lịch.
  2. Cấp ủy cơ sở nơi có người vào Đảng có trách nhiệm gửi công văn đề nghị hoặc cử đảng viên đi thẩm tra.
  3. Cấp ủy nơi nhận được yêu cầu thẩm tra phải thẩm định, xác nhận và gửi kết quả về không quá 30 ngày làm việc (trong nước) hoặc 90 ngày làm việc (ngoài nước).

Căn cứ pháp lý: Mục 3.4 Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 19/5/2026; Mục 1.5 Hướng dẫn 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025.

Câu 2. Những ai không được cử đi thẩm tra lý lịch?

Theo các quy định hiện hành về nghiệp vụ công tác đảng viên, những đối tượng sau đây không được cử đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng:

  1. Người vào Đảng: Chính bản thân người đang được xem xét kết nạp không được tự đi thẩm tra lý lịch của mình.
  2. Người thân của người vào Đảng: Bao gồm các đối tượng cụ thể như sau:
  3. Bố, mẹ (bao gồm cả bố mẹ đẻ và người trực tiếp nuôi dưỡng).
  4. Vợ hoặc chồng.
  5. Anh, chị, em ruột.
  6. Con đẻ.
  7. Con nuôi (có đăng ký hợp pháp).

Trách nhiệm thực hiện: Việc thẩm tra lý lịch phải do chi bộ cử đảng viên chính thức đi thực hiện hoặc gửi công văn đề nghị cấp ủy nơi đến thẩm tra xác minh. Đảng viên được cử đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo trung thực kết quả bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.

Căn cứ pháp lý: Mục 3.4.d Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 và Mục 1.4.2 (23) Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025.

Câu 3. Thời hạn xác minh lý lịch là bao nhiêu ngày?

Theo các quy định về nghiệp vụ công tác đảng viên, thời hạn xác minh và gửi kết quả thẩm tra lý lịch được quy định cụ thể như sau:

  1. Đối với thẩm tra trong nước: Cấp ủy nơi được yêu cầu thẩm tra phải thực hiện thẩm định, xác nhận và gửi kết quả về không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn đề nghị.
  2. Đối với thẩm tra ngoài nước: Thời hạn này là không quá 90 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn đề nghị.

Trách nhiệm của các bên liên quan:

  1. Cấp ủy nơi đến thẩm tra: Có trách nhiệm thẩm định, ghi nội dung nhận xét vào mục "Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng..." ở phần cuối bản lý lịch, ký tên, đóng dấu và gửi trả lại cho nơi yêu cầu đúng thời hạn quy định.
  2. Đảng viên được cử đi thẩm tra: Phải có trách nhiệm báo cáo trung thực kết quả thẩm tra bằng văn bản cho cấp ủy và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.

Căn cứ pháp lý: Mục 3.4.d Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư.

Câu 4. Nếu quá thời hạn xác minh thì xử lý thế nào?

Theo các quy định về nghiệp vụ công tác đảng viên, việc xử lý khi quá thời hạn xác minh hoặc quá thời hạn xét kết nạp được quy định như sau:

  1. Trách nhiệm của nơi nhận yêu cầu xác minh:
  2. Cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan được yêu cầu xác minh lý lịch có trách nhiệm thẩm định và gửi kết quả về nơi yêu cầu không quá 30 ngày làm việc (trong nước) và 90 ngày làm việc (ngoài nước).
  3. Việc đảm bảo thời hạn này là một phần trách nhiệm của cấp ủy nơi đến thẩm tra nhằm đảm bảo quyền lợi cho người vào Đảng và tính kịp thời của công tác tổ chức.
  4. Kiểm điểm trách nhiệm đối với cấp ủy có thẩm quyền:
  5. Nếu để quá thời hạn xem xét, quyết định kết nạp (thông thường là 45 ngày làm việc kể từ khi chi bộ có nghị quyết đề nghị) mà không có lý do chính đáng thì cấp ủy có thẩm quyền phải kiểm điểm trách nhiệm trước cấp ủy cấp trên.
  6. Báo cáo lý do (trường hợp thay đổi đơn vị công tác):
  7. Trong trường hợp người vào Đảng chuyển đến đơn vị mới và cấp ủy nơi đến đang xem xét kết nạp, nếu quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ mà không ban hành được quyết định kết nạp, cấp ủy đó phải báo cáo rõ lý do bằng văn bản với cấp ủy cấp trên trực tiếp.
  8. Xử lý khi hồ sơ quá hạn (12 tháng):
  9. Nếu quá trình thẩm tra, xác minh và xét kết nạp kéo dài quá 12 tháng kể từ khi lập hồ sơ đề nghị mà chi bộ chưa xem xét được, thì chi bộ phải hướng dẫn người vào Đảng thực hiện lại một số tài liệu:
  10. Làm lại văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức giúp đỡ.
  11. Làm lại nghị quyết giới thiệu của Đoàn Thanh niên hoặc Công đoàn cơ sở.
  12. Làm văn bản thẩm tra bổ sung lý lịch nếu người vào Đảng có thay đổi thông tin so với thời điểm thẩm tra lần trước.
  13. Lấy lại ý kiến nhận xét bổ sung của tổ chức chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú.

Tóm lại: Nếu quá thời hạn xác minh, cấp ủy cần chủ động đôn đốc nơi nhận yêu cầu; nếu chậm trễ dẫn đến quá hạn xét duyệt chung thì phải kiểm điểm trách nhiệm hoặc báo cáo lý do với cấp trên; và nếu để hồ sơ tồn đọng quá 1 năm thì bắt buộc phải làm lại/bổ sung một số thủ tục theo quy định

Câu 5. Trách nhiệm của cấp ủy nơi được yêu cầu xác minh lý lịch là gì?

Theo các quy định về nghiệp vụ công tác đảng viên, cấp ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp ủy cơ sở) và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch có các trách nhiệm cụ thể sau:

  1. Chỉ đạo thực hiện: Cấp ủy nơi nhận yêu cầu phải chỉ đạo chi ủy hoặc bí thư chi bộ (nơi chưa có chi ủy) và các cơ quan trực thuộc có liên quan tiến hành xác nhận vào bản lý lịch của người xin vào Đảng.
  2. Thẩm định và nhận xét: Cấp ủy nơi đến thẩm tra có trách nhiệm thẩm định, ghi các nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng. Nội dung này phải làm rõ thông tin người vào Đảng khai trong lý lịch là đúng hay chưa đúng, hoặc còn thiếu sót điểm nào.
  3. Thống nhất nội dung tập thể: Tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy nơi xác minh phải thảo luận và thống nhất nội dung nhận xét để ghi vào mục "Nhận xét của cấp ủy, tổ chức đảng..." ở phần cuối bản "Lý lịch của người xin vào Đảng".
  4. Xác nhận hợp lệ: Người thay mặt cấp ủy thực hiện việc xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu của cấp ủy vào bản lý lịch.
  5. Thời hạn gửi kết quả: Sau khi hoàn thành, kết quả phải được gửi trả cho cấp ủy cơ sở có yêu cầu. Nếu gửi theo đường công văn, thời hạn thực hiện quy định như sau:
  6. Trong nước: Không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra.
  7. Ngoài nước: Không quá 90 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra.

Lưu ý: Việc đảm bảo tính chính xác, trung thực và đúng thời hạn trong công tác xác minh lý lịch là trách nhiệm quan trọng của cấp ủy nơi được yêu cầu để đảm bảo quyền lợi cho người vào Đảng và tính nghiêm túc trong công tác tổ chức.

Câu 6. Nội dung xác minh lý lịch gồm những gì?

Nội dung thẩm tra, xác minh lý lịch của người vào Đảng được quy định cụ thể cho từng đối tượng nhằm làm rõ tính trung thực của bản khai và sự tin cậy về chính trị. Nội dung chi tiết bao gồm:

1. Đối với người vào Đảng

Cấp ủy cần thẩm tra và làm rõ 3 nhóm nội dung chính:

  1. Tiêu chuẩn chính trị: Làm rõ các vấn đề liên quan đến lịch sử chính trị và chính trị hiện nay theo quy định của Bộ Chính trị.
  2. Việc chấp hành chính sách, pháp luật: Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
  3. Phẩm chất cá nhân: Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của người xin vào Đảng.

2. Đối với người thân của người vào Đảng

Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau:

  1. Tiêu chuẩn chính trị: Làm rõ các vấn đề liên quan đến lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của từng người.
  2. Việc chấp hành chính sách, pháp luật: Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  3. Nghĩa vụ công dân: Việc thực hiện các nghĩa vụ của công dân tại nơi cư trú.

3. Mục đích của việc xác minh

Việc thẩm tra tại các cấp ủy địa phương hoặc cơ quan có liên quan nhằm khẳng định:

  1. Những nội dung người vào Đảng tự khai trong lý lịch là đúng hay chưa đúng.
  2. Xác định các thông tin khai báo đã đầy đủ hay còn thiếu sót.
  3. Trường hợp có những vấn đề chưa rõ trong lý lịch, cấp ủy nơi thẩm tra phải làm rõ để cấp ủy nơi có người vào Đảng có cơ sở kết luận.

Lưu ý quan trọng: Nếu người thân (cha, mẹ đẻ, vợ/chồng, anh chị em ruột, con đẻ) đã là đảng viên và người xin vào Đảng đã khai đầy đủ, trung thực, có xác nhận của cấp ủy quản lý hồ sơ thì không phải thẩm tra, xác minh về lịch sử chính trị, nhưng vẫn phải thẩm tra về chính trị hiện nay và việc chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân.


Câu 7. Trường hợp nào được miễn thẩm tra lý lịch bên vợ hoặc chồng?

Theo các quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ công tác đảng viên, việc thẩm tra, xác minh lý lịch bên vợ hoặc chồng của người vào Đảng được miễn trong các trường hợp cụ thể sau:

1. Trường hợp có người thân là đảng viên

Việc thẩm tra, xác minh lý lịch bên vợ (chồng) không phải thực hiện nếu thuộc một trong các tình huống sau:

  1. Vợ hoặc chồng của người vào Đảng đang là đảng viên.
  2. người thân của vợ (chồng) đang là đảng viên, bao gồm:
  3. Cha đẻ, mẹ đẻ.
  4. Người trực tiếp nuôi dưỡng của vợ hoặc chồng.
  5. Anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng.

Điều kiện áp dụng:

  1. Người vào Đảng phải kê khai đầy đủ, rõ ràng và trung thực các thông tin về những người này trong bản lý lịch theo đúng quy định.
  2. Phải có xác nhận của cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên của những người thân đó.

2. Trường hợp sinh sống tại cùng một tổ chức đảng địa phương

Nếu người vào Đảng và các người thân (bao gồm cả bên vợ/chồng) cùng sinh sống và làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức đảng (cấp xã, phường, đặc khu) từ đời ông, bà nội đến nay:

  1. Nếu đã có xác nhận của cấp ủy xã, phường, đặc khu đó thì chi ủy báo cáo chi bộ kết luận.
  2. Trường hợp này cấp ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ cần kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận vào lý lịch, không cần tiến hành thẩm tra riêng.

3. Một số lưu ý quan trọng

  1. Phạm vi miễn thẩm tra: Theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, việc miễn này chủ yếu áp dụng đối với lịch sử chính trị.
  2. Nội dung vẫn phải xác minh: Dù được miễn thẩm tra về lịch sử chính trị, cấp ủy vẫn cần thực hiện thẩm tra, xác minh về chính trị hiện nay; phẩm chất đạo đức, lối sống; việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và việc thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú của những người thân đó.
  3. Trường hợp nội dung chưa rõ: Nếu trong lý lịch có những nội dung về người thân bên vợ (chồng) chưa rõ hoặc cấp ủy nơi đến thẩm tra xác nhận nhưng vẫn còn nghi vấn, chi bộ phải báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp để thẩm tra làm rõ thêm.

Căn cứ pháp lý:

  1. Mục 3.4.c Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư.
  2. Mục 1.5 Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương.


Câu 8. Hướng dẫn viết lý lịch của người xin vào Đảng

Việc khai lý lịch của người xin vào Đảng là một bước quan trọng trong quy trình kết nạp. Theo các nguồn hướng dẫn, dưới đây là chi tiết cách viết bản "Lý lịch của người xin vào Đảng" (Mẫu 2-KNĐ):

1. Yêu cầu chung khi khai lý lịch

  1. Tính trung thực: Người vào Đảng phải tự khai lý lịch một cách trung thực, đầy đủ, rõ ràng và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai.
  2. Hình thức trình bày: Không tẩy xóa, không sửa chữa, không viết cách dòng. Những vấn đề chưa rõ hoặc không nhớ chính xác phải báo cáo chi bộ.

2. Hướng dẫn khai các mục cụ thể

  1. Họ và tên khai sinh (1): Viết đúng họ, chữ đệm và tên như trong giấy khai sinh bằng chữ in hoa (Ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG).
  2. Nơi đăng ký khai sinh (5): Ghi đầy đủ 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh) như trong giấy khai sinh.
  3. Quê quán (6): Ghi địa danh hành chính theo giấy khai sinh; nếu không rõ cha mẹ đẻ thì ghi theo quê quán của người nuôi dưỡng từ nhỏ.
  4. Nơi cư trú (7): Ghi cả nơi thường trú và nơi tạm trú (nếu có) theo địa chỉ số nhà, thôn/tổ dân phố, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.
  5. Trình độ hiện nay (11):
  6. Giáo dục phổ thông: Ghi rõ học xong lớp mấy/hệ đào tạo (Ví dụ: 12/12 phổ thông).
  7. Chuyên môn, nghiệp vụ: Ghi theo văn bằng cao nhất (Ví dụ: Cử nhân luật, Kỹ sư cơ khí).
  8. Lý luận chính trị: Ghi chứng chỉ/văn bằng cao nhất như sơ cấp, trung cấp, cao cấp hoặc cử nhân; ghi rõ hệ học tập trung hay không tập trung.
  9. Lịch sử bản thân (14): Tóm tắt quá trình từ thời niên thiếu (đi học tiểu học) cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội.
  10. Những công việc, chức vụ đã qua (15): Phải khai đầy đủ, liên tục theo tháng từ khi tham gia hoạt động xã hội đến nay; làm việc gì, ở đâu, giữ chức vụ gì (Đảng, chính quyền, đoàn thể).
  11. Khen thưởng (19) và Kỷ luật (20): Ghi rõ hình thức, cấp quyết định và thời gian nhận. Đối với kỷ luật, phải khai từ mức khiển trách trở lên (Đảng, chính quyền, đoàn thể) hoặc thông tin bị xem xét kỷ luật nhưng hết thời hiệu.

3. Khai về hoàn cảnh gia đình (21)

Đây là phần quan trọng cần ghi rõ các thông tin về họ tên, năm sinh, quê quán, nơi cư trú, nghề nghiệp và đặc biệt là vấn đề tiêu chuẩn chính trị của các đối tượng sau:

  1. Bản thân và bên vợ (chồng): Ghi thông tin ông, bà nội ngoại.
  2. Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng): Ghi rõ quá trình chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật. Cần lưu ý ghi rõ thành phần giai cấp trước Cách mạng tháng Tám, trong Cải cách ruộng đất (miền Bắc) hoặc Cải tạo công thương nghiệp (miền Nam).
  3. Anh, chị, em ruột và các con: Khai đầy đủ thông tin cá nhân, nghề nghiệp và việc chấp hành pháp luật.

4. Tự nhận xét và Cam đoan

  1. Tự nhận xét (22): Ghi rõ ưu, khuyết điểm chính về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác và quan hệ quần chúng.
  2. Cam đoan (23): Phải ghi đúng mẫu câu: "Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực và chịu trách nhiệm trước Đảng về những nội dung đã khai trong lý lịch".

5. Lưu ý đối với tổ chức Đảng

  1. Sau khi người vào Đảng khai xong, chi bộ và cấp ủy cơ sở chưa nhận xét, chưa đóng dấu ngay mà phải thực hiện việc đóng dấu giáp lai vào tất cả các trang và ảnh trước khi đi thẩm tra.
  2. Việc thẩm tra phải làm rõ tính đúng đắn của những nội dung người vào Đảng đã khai; nếu có vấn đề chính trị chưa rõ, cấp ủy có thẩm quyền phải kết luận bằng văn bản trước khi xét kết nạp.


Câu 9. Khai thành phần giai cấp trong lý lịch như thế nào?

Việc khai thành phần giai cấp trong bản "Lý lịch của người xin vào Đảng" (mục Hoàn cảnh gia đình) được quy định cụ thể đối với các đối tượng là cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp từ nhỏ) và vợ hoặc chồng của người vào Đảng.

Cách khai chi tiết như sau:

  1. Thời điểm và địa điểm phân loại: Cần ghi rõ thành phần giai cấp dựa trên các dấu mốc lịch sử và vùng miền cụ thể:
  2. Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
  3. Trong Cải cách ruộng đất năm 1954 (áp dụng ở miền Bắc).
  4. Trong Cải tạo công, nông, thương nghiệp năm 1976 (áp dụng ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào).
  5. Các danh mục thành phần giai cấp: Ghi đúng tên gọi theo quy định tại các thời điểm nêu trên, ví dụ như: cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản....
  6. Lưu ý về sự thay đổi: Nếu có sự thay đổi về thành phần giai cấp của người thân qua các thời kỳ, người khai cần ghi rõ lý do dẫn đến sự thay đổi đó.
  7. Trường hợp để trống: Nếu thành phần gia đình của những người nêu trên không được quy định vào các thời điểm lịch sử đó và cả hiện nay thì người khai có thể bỏ trống mục này.

Các quy định này cũng được áp dụng tương tự khi đảng viên khai Phiếu đảng viên (mẫu 2-HSĐV) tại mục 10 về thành phần gia đình


Câu 10. Thẩm quyền ký xác nhận vào lý lịch?

Theo các quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ công tác đảng viên, thẩm quyền ký xác nhận vào bản "Lý lịch của người xin vào Đảng" được quy định cụ thể cho từng giai đoạn và cấp tổ chức như sau:

1. Tại cấp ủy nơi được yêu cầu xác minh (nơi đến thẩm tra)

Khi một tổ chức đảng gửi công văn yêu cầu xác minh lý lịch, người có quyền ký xác nhận tại nơi đến thẩm tra bao gồm:

  1. Người thay mặt cấp ủy: Thông thường là Bí thư hoặc Phó bí thư đại diện cho tập thể cấp ủy (hoặc ban thường vụ cấp ủy) cơ sở nơi đến thẩm tra.
  2. Lãnh đạo cơ quan tham mưu: Trong trường hợp nội dung xác minh thuộc thẩm quyền của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức hoặc thường trực cấp ủy cấp trên trực tiếp, thì người thay mặt thường trực cấp ủy hoặc lãnh đạo cơ quan tham mưu đó sẽ ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu.

2. Tại cấp ủy cơ sở nơi người xin vào Đảng sinh hoạt (chứng nhận cuối bản lý lịch)

Đây là phần chứng nhận quan trọng nhất để hoàn thiện hồ sơ trước khi xét kết nạp:

  1. Bí thư hoặc Phó bí thư cấp ủy cơ sở: Sau khi tập thể cấp ủy đã thảo luận và thống nhất kết luận, đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư (được ủy quyền hoặc phân công) sẽ ghi nội dung chứng nhận, ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cấp ủy cơ sở.
  2. Trường hợp cấp ủy cơ sở chưa có con dấu: Cấp ủy cấp trên trực tiếp sẽ thực hiện việc xác nhận chữ ký của bí thư cấp ủy cơ sở, viết rõ chức vụ, ký tên và đóng dấu của cấp ủy cấp trên.
  3. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp ủy cấp trên: Đối với các tổ chức cơ sở đảng mà cơ quan tham mưu cấp trên thực hiện thẩm định lại, thì Thường trực cấp ủy cấp trên trực tiếp là người ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu vào bản lý lịch.

3. Lưu ý quan trọng về trách nhiệm

  1. Người ký xác nhận phải đảm bảo nội dung nhận xét đã được tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy thảo luận và thống nhất.
  2. Nội dung xác nhận phải làm rõ tính trung thực của các thông tin người vào Đảng đã khai, các vấn đề về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay và việc chấp hành pháp luật.
  3. Tuyệt đối không được cử người vào Đảng hoặc người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đẻ...) đi thực hiện việc lấy chữ ký xác nhận hay thẩm tra lý lịch.

Căn cứ pháp lý:

  1. Mục 3.4 Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư.
  2. Mục 1.4.2 (24), (26) Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương.


Câu 11. Hồ sơ kết nạp Đảng gồm những gì?

Theo các quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ công tác đảng viên, hồ sơ kết nạp Đảng được hình thành và bổ sung qua các giai đoạn khác nhau. Cụ thể bao gồm các tài liệu sau:

1. Giai đoạn xem xét kết nạp vào Đảng

Khi chi bộ chuẩn bị hồ sơ để xem xét và đề nghị kết nạp, các tài liệu cần có gồm:

  1. Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
  2. Đơn xin vào Đảng: Người vào Đảng trình bày rõ nhận thức về mục đích, lý tưởng của Đảng và động cơ xin vào Đảng.
  3. Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ) và các văn bản thẩm tra kèm theo.
  4. Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.
  5. Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có).
  6. Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú.

2. Giai đoạn sau khi chi bộ và cấp ủy cơ sở họp xét, ra nghị quyết

Sau khi có ý kiến của các cấp ủy, hồ sơ được bổ sung thêm:

  1. Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.
  2. Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).
  3. Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở (nếu có).
  4. Quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.
  5. Lý lịch đảng viên.
  6. Phiếu đảng viên.

3. Lưu ý về quản lý hồ sơ

  1. Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên (trừ phiếu đảng viên được quản lý riêng) phải được sắp xếp theo đúng trình tự nêu trên và đưa vào túi hồ sơ để quản lý.
  2. Phải có bản mục lục các tài liệu trong hồ sơ, được cấp ủy quản lý hồ sơ kiểm tra, xác nhận, ký tên và đóng dấu.
  3. Hồ sơ đảng viên phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ mật, không được tẩy xóa hoặc tự ý sửa chữa.

Căn cứ pháp lý: Mục 8.1 Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026; Mục 1.1 Phần II Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025.


Câu 12. Tổ chức lễ kết nạp Đảng như thế nào?

Việc tổ chức lễ kết nạp đảng viên được quy định cụ thể về thời hạn, cách thức trang trí và nội dung chương trình nhằm đảm bảo tính trang nghiêm và đúng thủ tục. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

1. Thời hạn và yêu cầu chung

  1. Thời hạn: Lễ kết nạp phải được tổ chức trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.
  2. Hình thức: Phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một nếu trong một buổi lễ kết nạp từ hai người trở lên.

2. Trang trí lễ kết nạp

Cách trang trí hội trường (nhìn từ dưới lên) được quy định như sau:

  1. Trên cùng: Khẩu hiệu "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUANG VINH MUÔN NĂM".
  2. Phía dưới: Cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác - Lênin (bên phải).
  3. Tiêu đề: "LỄ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN".

3. Chương trình buổi lễ kết nạp

Chương trình được thực hiện theo trình tự các bước sau:

  1. Chào cờ: Hát Quốc ca và Quốc tế ca.
  2. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu: Người điều hành giới thiệu mục đích buổi lễ và các đại biểu tham dự.
  3. Đọc quyết định kết nạp: Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc toàn văn quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.
  4. Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ: Người được kết nạp đứng trước cờ Đảng, cờ Tổ quốc và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời tuyên thệ theo quy định.
  5. Phát biểu của Bí thư chi bộ: Nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức tiếp tục giúp đỡ đảng viên dự bị.
  6. Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến: (Nếu có).
  7. Bế mạc: Chào cờ (hát Quốc ca và Quốc tế ca).

Lưu ý sau buổi lễ: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp, đảng viên phải thực hiện việc khai lý lịch đảng viên để tổ chức đảng quản lý.

Căn cứ pháp lý: Mục 3.8 Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 và Mục 4.1 Quy định số 20-QĐ/TW ngày 08/4/2026.


Câu 13. Lời tuyên thệ của đảng viên mới gồm những nội dung gì?

Căn cứ vào các quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ công tác đảng viên trong các nguồn tài liệu, nội dung lời tuyên thệ của đảng viên mới được thực hiện và quy định như sau:

Trong buổi Lễ kết nạp, đảng viên mới phải đứng trước cờ Đảng, cờ Tổ quốc và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh để đọc lời tuyên thệ. Nội dung lời tuyên thệ của đảng viên mới thực chất là cam kết thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của người đảng viên được quy định trong Điều lệ Đảng.

Cụ thể, nội dung tuyên thệ bao gồm 4 nhóm vấn đề chính:

  1. Sự trung thành và chấp hành: Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
  2. Tu dưỡng và rèn luyện: Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
  3. Quan hệ với nhân dân: Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi cư trú; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  4. Xây dựng Đảng: Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Sau khi đảng viên mới đọc xong lời tuyên thệ, Bí thư chi bộ sẽ tiếp tục nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức tiếp tục giúp đỡ đảng viên dự bị.

Căn cứ pháp lý:

  1. Mục 3.8.c Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư.
  2. Mục 6.3.2.b Quy định số 20-QĐ/TW ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương.


Câu 14. Nhiệm vụ của người giúp đỡ trong thời gian dự bị là gì?

Theo các quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ công tác đảng viên, nhiệm vụ của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ đảng viên dự bị được quy định cụ thể như sau:

1. Trách nhiệm theo dõi và giúp đỡ thường xuyên

  1. Đảng viên chính thức được chi bộ phân công có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ đảng viên dự bị trong suốt thời gian 12 tháng thử thách để họ tiếp tục phấn đấu, rèn luyện,.
  2. Nhiệm vụ này nhằm giúp đảng viên dự bị hoàn thành các nhiệm vụ được giao, nâng cao nhận thức chính trị và phẩm chất đạo đức.

2. Viết bản nhận xét đảng viên dự bị

Sau 12 tháng kể từ ngày chi bộ làm lễ kết nạp, đảng viên được phân công giúp đỡ phải viết Bản nhận xét đảng viên dự bị để báo cáo chi bộ. Nội dung bản nhận xét phải làm rõ các khía cạnh:

  1. Ưu điểm và khuyết điểm của đảng viên dự bị trong thời gian thử thách.
  2. Lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng: Đánh giá sự kiên định, hiểu biết về mục tiêu và lý tưởng của Đảng.
  3. Đạo đức và lối sống: Đánh giá phẩm chất, sự gương mẫu trong cuộc sống hằng ngày.
  4. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Đánh giá kết quả thực hiện các công việc được tổ chức đảng và đơn vị chuyên môn giao phó.

3. Trách nhiệm khi có sự thay đổi về nơi sinh hoạt

  1. Nếu đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng đi nơi khác (chính thức hoặc tạm thời), đảng viên chính thức giúp đỡ có trách nhiệm viết bản nhận xét về đảng viên dự bị để đảng viên dự bị mang theo báo cáo cấp ủy nơi mới, làm căn cứ để chi bộ nơi đến tiếp tục phân công người theo dõi.
  2. Nếu đảng viên chính thức giúp đỡ chuyển sinh hoạt đảng trước khi đảng viên dự bị hết hạn thử thách, họ phải viết bản nhận xét về đảng viên dự bị gửi lại chi bộ trước khi đi để chi bộ có cơ sở phân công đảng viên chính thức khác tiếp tục giúp đỡ.

Căn cứ tra cứu:

  1. Mục 3.8, 3.10 và 4.3 của Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư,,,.
  2. Mục 1.1.c, Phần II của Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương.


Câu 15. Đảng viên chính thức giúp đỡ cần lưu ý gì khi viết bản nhận xét?

Khi viết bản nhận xét về đảng viên dự bị, đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ cần lưu ý các nội dung và trách nhiệm quan trọng sau đây theo quy định:

1. Về thời điểm viết bản nhận xét

  1. Sau 12 tháng: Bản nhận xét được thực hiện sau khi đảng viên dự bị đã trải qua đủ 12 tháng thử thách kể từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.
  2. Khi có sự thay đổi:
  3. Nếu đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng đi nơi khác, người giúp đỡ phải viết bản nhận xét để họ mang theo báo cáo cấp ủy nơi mới.
  4. Nếu đảng viên chính thức giúp đỡ chuyển sinh hoạt đảng đi nơi khác trước khi người dự bị hết hạn thử thách, họ phải viết bản nhận xét gửi lại chi bộ để chi bộ có cơ sở phân công người mới.

2. Về nội dung chi tiết cần nhận xét

Bản nhận xét phải trung thực, khách quan và làm rõ được các khía cạnh sau của đảng viên dự bị trong thời gian thử thách:

  1. Ưu điểm và khuyết điểm: Đánh giá tổng thể quá trình phấn đấu.
  2. Lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng: Đánh giá sự kiên định với mục tiêu, lý tưởng và mức độ hiểu biết về Đảng.
  3. Đạo đức, lối sống: Nhận xét về phẩm chất cá nhân, sự gương mẫu trong sinh hoạt và tại nơi cư trú.
  4. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Đánh giá kết quả thực hiện các công việc cụ thể được chi bộ và đơn vị chuyên môn giao cho.

3. Về trách nhiệm và quy trình

  1. Báo cáo chi bộ: Sau khi viết xong, đảng viên giúp đỡ có trách nhiệm gửi bản nhận xét này cho chi bộ để làm cơ sở cho việc họp xét công nhận đảng viên chính thức.
  2. Tính pháp lý của hồ sơ: Bản nhận xét này là một tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ xét công nhận đảng viên chính thức,.

Căn cứ tra cứu:

  1. Mục 3.10 và 4.3 Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư,.
  2. Mục 1.1.c, Phần II Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương.

Lưu ý về bản nhận xét khi người giúp đỡ chuyển sinh hoạt đảng?

Theo các quy định về nghiệp vụ công tác đảng viên, khi đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ chuyển sinh hoạt đảng đi nơi khác, cần lưu ý các điểm quan trọng sau:

  1. Trách nhiệm của người giúp đỡ: Trước khi chuyển sinh hoạt đảng đến tổ chức cơ sở đảng khác, đảng viên chính thức được phân công theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị phải có trách nhiệm gửi bản nhận xét về đảng viên dự bị đó cho chi bộ.
  2. Nội dung bản nhận xét: Bản nhận xét cần nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị trong khoảng thời gian được phân công giúp đỡ.
  3. Trách nhiệm của chi bộ: Sau khi nhận được bản nhận xét của người giúp đỡ cũ, chi bộ có trách nhiệm phân công đảng viên chính thức khác để tiếp tục theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị đó cho đến khi hết thời hạn thử thách.
  4. Tính pháp lý: Bản nhận xét này là một tài liệu bắt buộc và quan trọng trong hồ sơ để chi bộ có cơ sở xem xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức cho đảng viên dự bị sau này.

Căn cứ pháp lý:

  1. Mục 3.10 và 4.3 Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 19/5/2026 của Ban Bí thư.
  2. Mục 1.1.c, Phần II Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương.


Câu 16. Quy trình công nhận đảng viên chính thức

Quy trình công nhận đảng viên chính thức được thực hiện sau khi đảng viên dự bị trải qua thời gian thử thách và hoàn thành các thủ tục theo quy định. Cụ thể như sau:

1. Thời điểm xem xét

Sau 12 tháng kể từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp, đảng viên dự bị được xem xét công nhận là đảng viên chính thức. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức; nếu không đủ điều kiện thì đề nghị cấp ủy có thẩm quyền xóa tên hoặc gia hạn (nếu quy định cho phép).

2. Hồ sơ chuẩn bị

Hồ sơ xét công nhận đảng viên chính thức bao gồm các tài liệu sau:

  1. Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới: Do trung tâm chính trị cấp huyện hoặc cấp ủy có thẩm quyền cấp.
  2. Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị: Nêu rõ ưu, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục.
  3. Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ: Nhận xét về quá trình phấn đấu, rèn luyện của đảng viên dự bị.
  4. Bản nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú: Chi ủy có đảng viên dự bị tổng hợp các ý kiến này để báo cáo chi bộ.

3. Các bước thực hiện quy trình

Quy trình được thực hiện tuần tự qua các cấp tổ chức đảng:

  1. Tại Chi bộ:
  2. Họp xét và ra nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên chính thức.
  3. Yêu cầu: Phải được ít nhất 2/3 số đảng viên chính thức của chi bộ biểu quyết tán thành.
  4. Tại Đảng ủy bộ phận (nếu có): Thẩm định nghị quyết của chi bộ và báo cáo đảng ủy cơ sở.
  5. Tại Đảng ủy cơ sở:
  6. Thảo luận và biểu quyết. Nghị quyết đề nghị phải được ít nhất 2/3 số cấp ủy viên tán thành.
  7. Trường hợp đảng ủy cơ sở được cấp ủy cấp trên ủy quyền quyết định kết nạp thì cũng phải có ít nhất 2/3 cấp ủy viên đương nhiệm đồng ý mới được ra quyết định công nhận chính thức.
  8. Cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định: Ban thường vụ cấp ủy họp xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định công nhận đảng viên chính thức.

4. Thời hạn xử lý

  1. Tại chi bộ: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày đảng viên hết hạn dự bị.
  2. Tại cấp ủy có thẩm quyền: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết đề nghị của chi bộ. Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày làm việc.

5. Công bố quyết định và phát thẻ đảng viên

  1. Công bố quyết định: Sau khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền, chi ủy (hoặc bí thư chi bộ) tổ chức công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.
  2. Phát thẻ đảng viên: Việc xét, quyết định phát thẻ đảng viên thường được thực hiện đồng thời với việc xét công nhận đảng viên chính thức. Thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng khẳng định tư cách đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.


Ban Xây dựng Đảng

Bình luận (0)

Đang tải bình luận...